top of page

Đầu tư vào Việt Nam - Thuế

  • Ảnh của tác giả: AGB Team
    AGB Team
  • 8 thg 10, 2019
  • 17 phút đọc

Đã cập nhật: 9 thg 7, 2023


Tổng quan chung


Hầu hết các hoạt động kinh doanh và đầu tư tại Việt Nam sẽ bị ảnh hưởng bởi các loại thuế sau:

• Thuế Thu nhập Doanh nghiệp (“TNDN”)

• Thuế Giá trị Gia tăng (“VAT”)

• Thuế Thu nhập Cá nhân (“PIT”)

• Thuế nhà thầu nước ngoài (“FCT”)

• Thuế bán hàng đặc biệt (“SST”)

• Thuế xuất nhập khẩu (“IED”)

Có nhiều loại thuế khác có thể ảnh hưởng đến một số doanh nghiệp cụ thể, bao gồm:

• Thuế tài nguyên

• Thuế tài sản

• Thuế bảo vệ môi trường

• Đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm y tế

Tất cả các loại thuế đều là thuế quốc gia và được quản lý tại địa phương. Không có thuế địa phương, tiểu bang hoặc tỉnh ở Việt Nam.


Ưu đãi thuế


Thuế suất thuế TNDN ưu đãi lần lượt là 10%, 15% và 20% cho 15 năm, 12 năm và 10 năm. Từ ngày 01/01/2016, các doanh nghiệp trước đây được hưởng thuế suất thuế TNDN ưu đãi 20% sẽ được áp dụng thuế suất 17%. Khi hết thời hạn áp dụng thuế suất ưu đãi, thuế suất thuế TNDN sẽ chuyển về thuế suất chuẩn. Một số lĩnh vực xã hội hóa nhất định (ví dụ như giáo dục, y tế) được hưởng tỷ lệ 10% trong suốt thời gian hoạt động của dự án.


Các kỳ nghỉ thuế được miễn hoàn toàn thuế TNDN trong một thời hạn nhất định thường bắt đầu sau khi doanh nghiệp có lãi lần đầu tiên, sau đó là thời kỳ tính thuế bằng 50% thuế suất hiện hành:

• Miễn 4 năm thuế và 9 năm tiếp theo giảm 50%

• Miễn 4 năm thuế và 5 năm tiếp theo giảm 50%

• Miễn 2 năm thuế và 4 năm tiếp theo giảm 50%


"Luật thuế TNDN áp dụng cho tất cả các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước đầu tư vào Việt Nam. Luật mở rộng đối tượng nộp thuế bao gồm tất cả các doanh nghiệp nước ngoài có thu nhập từ Việt Nam, bất kể họ có cơ sở thường trú tại Việt Nam hay không.

Người nộp thuế Doanh nghiệp có thể chọn áp dụng năm dương lịch hoặc năm tài chính kết thúc vào một phần tư của năm dương lịch, làm cơ sở cho năm tính thuế."


Thuế Thu nhập Doanh nghiệp (“TNDN”)


Thuế suất

Hiện tại, thuế suất thuế TNDN chuẩn là 20%.

Các công ty được phân loại vào các ngành nhất định sau đây sẽ phải chịu mức thuế suất cao hơn:

• Các công ty hoạt động trong ngành dầu khí chịu mức từ 32% đến 50%, tùy thuộc vào vị trí và dự án cụ thể

• Các công ty tìm kiếm, thăm dò và khai thác tài nguyên khoáng sản phải chịu thuế suất thuế TNDN là 40% hoặc 50% tùy theo địa bàn.

Thuế TNDN có thể được giảm theo các chính sách ưu đãi đầu tư.


Ưu đãi thuế

Các ưu đãi về thuế như miễn thuế, giảm thuế và thuế suất ưu đãi (17%, 15% hoặc 10%) được giới hạn trong:

• Các ngành được khuyến khích như: y tế, giáo dục, đào tạo, thể thao, hoạt động nghệ thuật, môi trường, nghiên cứu khoa học, công nghệ cao, phát triển cơ sở hạ tầng và phần mềm

• Khu kinh tế, khu công nghiệp có điều kiện thuận lợi hoặc địa điểm có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn


Cụ thể, thuế suất thuế TNDN 10% trong 15 năm sẽ được áp dụng đối với:

• Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn

• Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới trong lĩnh vực công nghệ cao

• Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện các dự án đầu tư mới trong lĩnh vực bảo vệ môi trường

• Doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao

Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới vào sản xuất nếu đáp ứng các điều kiện về quy mô đầu tư, thời gian giải ngân và tổng doanh thu hàng năm hoặc sử dụng lao động.

Các doanh nghiệp đang áp dụng thuế suất thuế TNDN 20% như nêu trên sẽ áp dụng thuế suất thuế TNDN 17% kể từ ngày 01/01/2016. Miễn thuế 4 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo cũng sẽ được áp dụng trong một số trường hợp nhất định.

Và thuế suất thuế TNDN 17% trong 10 năm sẽ được áp dụng cho:

• Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn

• Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới sản xuất thiết bị, thép chất lượng cao và các sản phẩm khác


Miễn thuế 2 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 4 năm tiếp theo sẽ được áp dụng trong một số trường hợp cụ thể.


Có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm 2012, theo cam kết WTO của Việt Nam, các ưu đãi thuế dựa trên xuất khẩu không còn dành cho các nhà xuất khẩu nữa. Các nhà xuất khẩu bị mất các ưu đãi thuế dựa trên xuất khẩu có thể chọn một chương trình ưu đãi thuế thay thế (nếu đủ điều kiện) và phải thông báo cho cơ quan thuế về việc lựa chọn. Người nộp thuế phải tự xác định các ưu đãi áp dụng theo quy định hiện hành về thuế.


Tính toán lợi nhuận chịu thuế

Lợi nhuận chịu thuế được tính bằng chênh lệch giữa tổng doanh thu chịu thuế, kể cả doanh thu trong nước hay nước ngoài và chi phí được trừ, cộng với thu nhập chịu thuế khác.

Người nộp thuế phải lập tờ khai thuế TNDN hàng năm trong đó có phần điều chỉnh lợi nhuận kế toán để đạt được lợi nhuận chịu thuế.


Chi phí được khấu trừ

Nhìn chung, chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp là các khoản chi phí hợp lý thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và có hóa đơn, chứng từ hợp pháp, đầy đủ theo quy định của pháp luật.


Chi phí không được khấu trừ

Các khoản chi không được trừ bao gồm các khoản sau:

• Khấu hao tài sản cố định không theo quy định hiện hành

• Các khoản chi trả công cho người lao động không thực trả hoặc không được ghi trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể

• Phúc lợi của nhân viên (bao gồm một số lợi ích nhất định được cung cấp cho các thành viên gia đình của nhân viên) vượt quá giới hạn hàng năm của mức lương trung bình một tháng

• Dự trữ cho nghiên cứu và phát triển không phù hợp với các quy định hiện hành

• Dự phòng trợ cấp thôi việc và chi trả trợ cấp thôi việc vượt quá mức quy định của Bộ luật lao động

• Chi phí chung do trụ sở chính của công ty nước ngoài phân bổ cho một PE tại Việt Nam vượt quá số tiền theo công thức phân bổ dựa trên doanh thu quy định

• Lãi tiền vay tương ứng với phần vốn điều lệ chưa góp

• Lãi tiền vay của các tổ chức phi kinh tế, phi tín dụng vượt quá 1,5 lần lãi suất Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định

• Dự phòng giảm giá hàng tồn kho, nợ phải thu khó đòi, tổn thất đầu tư tài chính, bảo hành sản phẩm hoặc công trình xây dựng không phù hợp với quy định hiện hành

quy định

• Lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái chưa thực hiện do đánh giá lại các khoản mục có gốc ngoại tệ cuối năm ngoài các khoản phải trả

• Các khoản đóng góp ngoại trừ một số khoản đóng góp cho giáo dục, chăm sóc sức khỏe, thiên tai hoặc xây nhà tình thương cho người nghèo

• Phạt hành chính, phạt tiền, lãi chậm nộp

• Các khoản đóng góp cho cuộc sống tự nguyện, quỹ bảo hiểm hưu trí cho người lao động trên 3 triệu đồng / tháng / người

• Một số chi phí liên quan trực tiếp đến việc phát hành, mua hoặc bán cổ phiếu

• Thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ, thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập cá nhân

Đối với một số doanh nghiệp như công ty bảo hiểm, kinh doanh chứng khoán và xổ số, Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể về các khoản chi được trừ khi tính thuế TNDN.


Lỗ

Khoản lỗ tính thuế được chuyển tối đa trong năm (5) năm liên tục.

Các khoản lỗ phát sinh từ các hoạt động được khuyến khích có thể được bù trừ với lợi nhuận từ các hoạt động không được khuyến khích và ngược lại.

Lỗ từ chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư có thể được bù trừ vào lãi từ hoạt động kinh doanh khác nhưng không được bù đắp ngược lại.

Không được phép chuyển lỗ. Không có quy định nào cho bất kỳ hình thức bù đắp tài chính hợp nhất hoặc giảm lỗ nhóm nào.


Hành chính

Người nộp thuế TNDN phải nộp thuế TNDN tạm tính hàng quý dựa trên ước tính. Nếu số thuế TNDN tạm tính hàng quý phải nộp dưới 80% số thuế TNDN cuối cùng phải nộp thì bất kỳ khoản thiếu hụt nào vượt quá 20% sẽ phải chịu lãi chậm nộp (hiện nay là 11% / năm), áp dụng kể từ ngày hết hạn nộp Quý 4 nghĩa vụ thuế TNDN.


Tờ khai thuế TNDN được nộp hàng năm. Tờ khai thuế TNDN hàng năm phải được nộp và nộp chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính (thường là ngày 31 tháng 12). Số thuế còn nợ phải nộp đồng thời phải nộp.


Năm tính thuế tiêu chuẩn là năm dương lịch. Doanh nghiệp phải thông báo với cơ quan thuế trong trường hợp sử dụng năm tính thuế (tức là năm tài chính) khác với

năm dương lịch.


Người nộp thuế phải nộp thuế trên địa bàn tỉnh nơi đặt trụ sở chính. Trường hợp doanh nghiệp có “cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc” ở tỉnh, thành phố khác thì số thuế TNDN phải nộp được xác định theo tỷ lệ chi phí phát sinh của từng cơ sở sản xuất.

trên tổng chi tiêu của công ty.


Chuyển tiền lợi nhuận

Nhà đầu tư nước ngoài được phép chuyển lợi nhuận hàng năm vào cuối năm tài chính hoặc khi chấm dứt đầu tư tại Việt Nam. Nhà đầu tư nước ngoài không được phép chuyển lợi nhuận nếu công ty được đầu tư có lỗ lũy kế.


Các nhà đầu tư nước ngoài hoặc các doanh nghiệp nhận đầu tư phải thông báo cho cơ quan thuế về kế hoạch chuyển lợi nhuận ít nhất 7 ngày làm việc trước ngày chuyển tiền dự kiến.


Chuyển giá


Các quy định về chuyển giá (“TP”) của Việt Nam được điều chỉnh bởi Nghị định 20/2017/ NĐ-CP có hiệu lực vào ngày 1 tháng 5 năm 2017, thay thế Thông tư 66/2010/TT-BTC trước đó.


Nghị định 20 mở rộng cách giải thích các điều khoản hiện hành và giới thiệu các khái niệm và nguyên tắc bổ sung từ Hướng dẫn định giá chuyển nhượng của Tổ chức

vì Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD) và Kế hoạch Hành động BEPS.


Định nghĩa bên liên quan

Ngưỡng sở hữu bắt buộc đối với “bên liên quan” theo Nghị định 20 là 25%, cao hơn mức 20% theo Thông tư 66. Ngoài ra, Nghị định 20 loại bỏ định nghĩa bên liên quan của Thông tư 66, hai chủ thể có giao dịch giữa họ chiếm nhiều hơn hơn 50% doanh số bán hàng hoặc mua hàng của họ. Quy tắc chuyển giá của Việt Nam cũng được áp dụng cho các giao dịch với bên liên quan trong nước.


Phương pháp luận chuyển giá.

Các phương pháp được chấp nhận để xác định giá theo chiều dài nhánh tương tự như các phương pháp được OECD thông qua trong Nguyên tắc định giá chuyển nhượng cho các doanh nghiệp đa quốc gia

và Quản lý thuế, tức là giá không kiểm soát có thể so sánh được, giá bán lại, chi phí cộng thêm, phân chia lợi nhuận và phương pháp lợi nhuận so sánh.


Tài liệu chuyển giá.

Các yêu cầu về tuân thủ bao gồm kê khai hàng năm về các giao dịch với bên liên quan và các phương pháp luận chuyển giá được sử dụng và xác nhận của người nộp thuế về giá trị nhánh của các giao dịch của họ (hoặc nếu không phải là việc thực hiện các điều chỉnh tự nguyện), được yêu cầu điền cùng với tờ khai thuế TNDN hàng năm .


Nghị định 20 yêu cầu phương pháp chuyển giá áp dụng phải đảm bảo không thất thu thuế cho Kho bạc Nhà nước, nghĩa là không được phép điều chỉnh giảm. Nghị định 20 cũng đưa ra một mẫu tờ khai TP mới yêu cầu công bố thông tin chi tiết hơn, bao gồm cả việc phân chia lãi lỗ theo giao dịch của bên liên quan và bên thứ ba.


Nghị định 20 cho phép cơ quan thuế sử dụng cơ sở dữ liệu nội bộ cho mục đích đánh giá chuyển giá trong trường hợp người nộp thuế bị coi là không tuân thủ các yêu cầu của Nghị định.


Người nộp thuế tham gia vào các giao dịch của bên liên quan với các bên liên quan trong nước có thể phải tuân theo các quy định khác nhau.


Năm 2015 - 2018 chứng kiến ​​những bước phát triển đáng kể trong hoạt động chuyển giá do cơ quan thuế khởi xướng. Vào tháng 7 năm 2015, Phòng Kiểm tra giá chuyển nhượng được thành lập trong Tổng cục Thuế (“GDT”). Ngay sau đó, vào tháng 11 năm 2015, bộ phận Kiểm toán giá chuyển nhượng địa phương cũng được thành lập tại cơ quan thuế Hà Nội, Bình Dương, Đồng Nai và Thành phố Hồ Chí Minh.


Vào tháng 7 năm 2016, GDT đã thông báo về việc thành lập Nhóm công tác BEPS chịu trách nhiệm chuẩn bị các kế hoạch hành động để thực hiện các Sáng kiến ​​BEPS của OECD và

giám sát quá trình thực hiện.


Thuế nhà thầu nước ngoài (“FCT”)


Tổ chức và cá nhân nước ngoài thực hiện các hoạt động kinh doanh được phép tại Việt Nam mà không có tư cách pháp nhân phải chịu thuế Nhà thầu nước ngoài (“FCT”) bao gồm thuế GTGT và thuế TNDN / TNCN.

Thuế suất áp dụng khác nhau tùy thuộc vào việc nhà thầu nước ngoài có đăng ký sử dụng Hệ thống Kế toán Việt Nam (“VAS”) hay không. Thuế suất thuế TTĐB tiêu chuẩn là 10% nhưng các mức thuế suất khác nhau có thể áp dụng tùy thuộc vào các giao dịch và tình trạng nộp hồ sơ thuế của người nộp thuế.


Có ba phương thức thanh toán FCT tại lựa chọn của FC:


Phương pháp khấu trừ

Phương pháp này cho phép FC kê khai: (i) Thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế GTGT đầu vào với thuế GTGT đầu ra, và (ii) Thuế TNDN trên cơ sở kê khai doanh thu và

chi phí tương tự như ứng dụng của các doanh nghiệp địa phương. Lưu ý, FC được yêu cầu đáp ứng một số tiêu chí, bao gồm cả việc FC áp dụng Hệ thống Kế toán Việt Nam.

Phương pháp trực tiếp

Theo phương pháp này, FCT là cơ chế khấu trừ thuế. Các khoản thuế GTGT và TNDN / TNCN của FC sẽ được khách hàng Việt Nam khấu trừ theo tỷ lệ quy định từ các khoản thanh toán được thực hiện cho FC. Các mức thuế suất thuế TTĐB khác nhau được quy định theo bản chất của các hoạt động được thực hiện.

Phương pháp kết hợp

Phương pháp này là sự kết hợp giữa phương pháp khấu trừ và phương pháp trực tiếp, tức là cho phép Nhà thầu nước ngoài kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và thuế TNDN tại phương pháp trực tiếp.


Hiệp định đánh thuế hai lần (DTA)


Việc áp dụng thuế TNDN (bao gồm cả thông qua các quy tắc FCT) có thể bị ảnh hưởng bởi một khu vực TGPT có liên quan. Ví dụ, khoản khấu trừ thuế TNDN 5% đối với dịch vụ do nhà thầu nước ngoài cung cấp có thể được xóa bỏ theo Hiệp định TGPT nếu nhà thầu nước ngoài không có lợi nhuận phân bổ theo PE tại Việt Nam.


Việt Nam đã ký hơn 70 Hiệp định TGPT và một số hiệp định khác đang ở các giai đoạn đàm phán khác nhau. Đáng chú ý là DTA đã ký với Hợp chủng quốc Hoa Kỳ, mặc dù điều này vẫn chưa có hiệu lực.


Có nhiều hướng dẫn khác nhau về việc áp dụng các DTA. Chúng bao gồm các quy định liên quan đến quyền sở hữu có lợi và các điều khoản chống trốn tránh chung. Các quyền lợi của DTA sẽ bị từ chối khi mục đích chính của thỏa thuận là để được đối xử có lợi theo các điều khoản của DTA (mua sắm theo hiệp ước) hoặc khi người nhận thu nhập không phải là chủ sở hữu thụ hưởng.


Hướng dẫn quy định rằng cần phải phân tích nội dung trên hình thức để có quyền sở hữu có lợi và nêu ra các yếu tố cần được xem xét, bao gồm:

• Trường hợp người nhận có nghĩa vụ phân phối hơn 50% thu nhập cho một tổ chức ở nước thứ ba trong vòng 12 tháng

• Nơi người nhận có ít hoặc không có hoạt động kinh doanh thực chất

• Trường hợp người nhận có rất ít hoặc không có quyền kiểm soát hoặc rủi ro liên quan đến thu nhập nhận được

• Sắp xếp lại

• Nơi người nhận cư trú tại quốc gia có thuế suất thấp

• Trường hợp người nhận là trung gian hoặc đại lý


Thuế giá trị gia tăng (VAT)


Hệ thống thuế GTGT ở Việt Nam áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng tại Việt Nam. Có thể sử dụng hai phương pháp để tính thuế GTGT phải nộp.


Người nộp thuế đáp ứng các yêu cầu có thể áp dụng phương thức tín dụng. Thuế GTGT phải nộp theo phương pháp khấu trừ được tính trên số chênh lệch giữa thuế GTGT đầu ra (thuế GTGT bán hàng) và thuế GTGT đầu vào (thuế GTGT mua vào). Người nộp thuế không đủ điều kiện áp dụng phương pháp khấu trừ có thể áp dụng phương pháp trực tiếp.

Theo phương pháp trực tiếp, người nộp thuế sẽ nộp thuế GTGT theo tỷ lệ tính trên giá trị gia tăng của giao dịch. Người nộp thuế Doanh nghiệp phải nộp và nộp thuế GTGT hàng tháng hoặc hàng quý nếu đáp ứng các điều kiện liên quan. Thuế suất VAT tiêu chuẩn là 10%, nhưng thuế suất được phân thành bốn nhóm: miễn thuế, 0%, 5% và 10%.


Thuế bán hàng đặc biệt (SST)


Thuế tiêu thụ đặc biệt được áp dụng đối với một số hàng hóa và dịch vụ nhất định, ở giai đoạn sản xuất, cung cấp dịch vụ hoặc nhập khẩu. Sản phẩm xuất khẩu được miễn thuế TTĐB. Thuế được tính theo giá bán tại nơi sản xuất chưa bao gồm thuế này và thuế GTGT.


Thuế tiêu thụ đặc biệt là một dạng thuế tiêu thụ đặc biệt đánh vào việc sản xuất hoặc nhập khẩu một số hàng hóa và cung cấp một số dịch vụ nhất định:

• Hàng hóa thường chịu thuế TTĐB bao gồm: thuốc lá điếu, xì gà và các sản phẩm khác được chế biến từ thuốc lá; rượu mạnh và bia; một số phương tiện chở khách; động cơ hai bánh; xe có dung tích xi lanh trên 125cm3; máy bay và du thuyền; xăng dầu các loại; máy lạnh có công suất từ ​​90.000 BTU trở xuống và đánh bài.

• Các doanh nghiệp chịu thuế TTĐB bao gồm: vũ trường, phòng mát-xa và quán karaoke, sòng bạc, máy đánh bạc và các loại máy tương tự khác, kinh doanh cá cược, chơi gôn và xổ số


Người nộp thuế sản xuất hàng hóa chịu thuế TTĐB từ các nguyên liệu đầu vào chịu thuế TTĐB có quyền yêu cầu khấu trừ số thuế TTĐB đã nộp đối với nguyên liệu nhập khẩu hoặc mua từ các nhà cung cấp trong nước.


Thuế tài nguyên (NRT)


Thuế Tài nguyên (còn gọi là thuế tài nguyên) được áp dụng đối với hoạt động khai thác tài nguyên thiên nhiên của Việt Nam bao gồm dầu khí, tài nguyên khoáng sản, lâm sản, hải sản và nước tự nhiên. Thuế suất khác nhau tùy thuộc vào phân loại cụ thể của tài nguyên thiên nhiên và được áp dụng cho sản lượng sản xuất với giá trị tính thuế cụ thể trên một đơn vị.


Thuế bất động sản


Các nhà đầu tư nước ngoài thường trả tiền thuê quyền sử dụng đất. Phạm vi tỷ lệ rất rộng tùy thuộc vào vị trí, cơ sở hạ tầng và lĩnh vực công nghiệp mà doanh nghiệp đang hoạt động. Ngoài ra, chủ sở hữu nhà ở, căn hộ phải nộp thuế đất theo quy định của pháp luật về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp tính theo mét vuông theo mức lũy tiến từ 0,03% đến 0,15%.


Thuế bảo vệ môi trường


Có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm 2012, Việt Nam ban hành Thuế Bảo vệ Môi trường (“EPT”) nhằm đánh thuế đối với hàng hóa có thể gây tổn hại đến môi trường.


EPT có hiệu lực là một loại thuế gián thu áp dụng cho việc sản xuất và nhập khẩu một số hàng hóa như xăng dầu, than đá, túi nhựa và các hóa chất bị hạn chế.


Thuế xuất nhập khẩu


Tất cả hàng hóa vào Việt Nam nói chung đều phải chịu thuế nhập khẩu. Thuế suất thuế nhập khẩu thay đổi tùy thuộc vào bản chất của hàng hóa liên quan và xuất xứ của hàng hóa. Có ba mức thuế suất thuế nhập khẩu được áp dụng (thông thường, ưu đãi và đặc biệt ưu đãi), dựa trên mối quan hệ thương mại giữa Việt Nam và nước xuất khẩu.


Có thể được miễn một phần hoặc toàn bộ thuế nhập khẩu khi nộp đơn. Nguyên liệu, linh kiện nhập khẩu vào Việt Nam để sản xuất hàng hóa xuất khẩu thường được miễn thuế nhập khẩu với điều kiện hàng hóa đó phải thực xuất khẩu trong thời hạn 275 ngày. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tham gia Hợp đồng hợp tác kinh doanh trong các dự án đặc biệt khuyến khích được miễn thuế nhập khẩu đối với một số mặt hàng nhập khẩu là một phần tài sản cố định của doanh nghiệp.


Hầu hết các mặt hàng xuất khẩu đều được miễn thuế, ngoại trừ một số tài nguyên thiên nhiên nhất định như cát, phấn, đá cẩm thạch, đá granit, quặng, dầu thô, lâm sản và kim loại phế liệu.


Thuế thu nhập cá nhân (TNCN)


Cả người nước ngoài làm việc tại Việt Nam và công dân Việt Nam đều phải chịu thuế TNCN. Đối với cư dân thuế, một hệ thống thuế lũy tiến, trong đó tỷ lệ biên dao động từ 5% đến 35%, được áp dụng cho thu nhập từ việc làm trên toàn thế giới.


Đối với người không cư trú chịu thuế, tỷ lệ cố định là 20% được áp dụng cho thu nhập từ việc làm từ Việt Nam. Nói chung, đối tượng cư trú thuế là người:

• Có mặt tại Việt Nam ít nhất 183 ngày trong một năm tính thuế; hoặc là

• Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, tức là cá nhân thuê nhà tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về nhà ở theo hợp đồng có thời hạn từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế; hoặc là

• Không phải là đối tượng cư trú thuế của quốc gia khác (tuân theo hiệp định thuế hai lần hiện hành)

Trường hợp cá nhân có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, nhưng thực tế chỉ có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày trong năm tính thuế và không chứng minh được nơi cư trú của mình ở bất kỳ quốc gia nào khác thì cá nhân đó sẽ được coi là đối tượng cư trú chịu thuế của Việt Nam.


Đóng góp Bảo hiểm Xã hội, Y tế và Thất nghiệp


Các khoản đóng bảo hiểm xã hội (“SI”), bảo hiểm y tế (“HI”) và bảo hiểm thất nghiệp (“BHTN”) áp dụng cho các cá nhân Việt Nam và nước ngoài có sử dụng lao động

theo hợp đồng lao động Việt Nam.


Kiểm tra thuế và tiền phạt


Tờ khai thuế được nộp trên cơ sở tự đánh giá và sẽ được kiểm tra thuế vào những năm sau đó.

Việc kiểm tra thuế được thực hiện thường xuyên và thường bao gồm một số năm thuế. Trước khi kiểm tra, cơ quan thuế có văn bản thông báo cho người nộp thuế quy định cụ thể về thời gian và phạm vi kiểm tra.


Có các quy định chi tiết đặt ra các hình phạt đối với các hành vi vi phạm pháp luật về thuế. Các hình thức này bao gồm từ các hình phạt hành chính tương đối nhỏ cho đến các hình phạt thuế lên đến bội số của mức thuế bổ sung được đánh giá. Đối với các sai lệch do cơ quan thuế xác định (ví dụ: khi kiểm toán), sẽ bị phạt 20% đối với số thuế kê khai thiếu. Tiền chậm nộp phải chịu lãi suất 0,03% (trước ngày 1 tháng 7 năm 2016 là 0,05%) trên số tiền chậm nộp của mỗi ngày.


Thời hiệu chung đối với việc ấn định tiền thuế và tiền chậm nộp là 10 năm (có hiệu lực từ ngày 1 tháng 7 năm 2013) và phạt là 5 năm. Trường hợp người nộp thuế không đăng ký thuế thì không có thời hiệu ấn định tiền thuế, tiền chậm nộp.


Nguồn RSM Việt Nam

(Tìm kiếm AGBT)

Bình luận

Đã xếp hạng 0/5 sao.
Chưa có xếp hạng

Thêm điểm xếp hạng
bottom of page